Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá
Ngày cập nhât - 3/22/2010

I. Cơ sở pháp lý
Nghị định 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2007/NĐ-CP
II. Cơ sở thực tiễn:
Quy trình này quy định trình tự thực hiện việc xem xét và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá cho các tổ chức đăng ký nhằm:
- Đảm bảo cấp giấy phép đúng đối tượng, đúng nội dung
- Đảm bảo thực hiện các thủ tục khoa học, đúng theo quy định
- Đảm bảo tính chính xác, tốc độ, công khai minh bạch chính sách.
III. Điều kiện cấp phép
1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá; có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người
- Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu bao gồm khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích không dưới 5.000m2;
- Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá chưa chế biến và đã qua chế biến phù hợp với quy mô kinh doanh. Kho phải có hệ thống thông gió, các nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;
- Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật trồng, thu mua và chế biến nguyên liệu;
- Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.
Dây chuyền chế biến nguyên liệu phải được chuyên môn hoá, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Có các trang thiết bị kiểm tra để thực hiện đo lường kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến;
- Toàn bộ máy móc thiết bị phải có nguồn gốc hợp pháp.
3. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá
Phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, và Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.
4. Điều kiện về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề kinh doanh
- Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của doanh nghiệp kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá;
- Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu;
- Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua nguyên liệu thuốc lá của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.
6. Điều kiện địa điểm đặt cơ sở chế biến
Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược, quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. Trình tự, thủ tục cấp phép
1. Diễn giải sơ đồ quy trình
1.1. Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Vụ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá từ các doanh nghiệp tại Văn thư Bộ và chuyển cho Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ. Việc tiếp nhận văn bản thực hiện theo Quy trình Xử lý công văn đi và đến.
1.2. Phân công nhiệm vụ
Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ phân công chuyên viên theo dõi ngành thuốc lá (sau đây gọi là chuyên viên thụ lý) chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép. Nội dung phân công ghi rõ trong Phiếu yêu cầu xử lý công văn.
1.3. Kiểm tra điều kiện cấp Giấy phép
a, Khi nhận được hồ sơ, chuyên viên thụ lý của Vụ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp đó theo các yêu cầu sau:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá; có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.
Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá. Toàn bộ máy móc thiết bị phải có nguồn gốc hợp pháp.
Phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, và Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.
Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua nguyên liệu thuốc lá của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.
b, Trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá do doanh nghiệp sáp nhập hoặc tăng năng lực sản xuất để xuất khẩu, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị, có ý kiến của cơ quan cấp trên (nếu có) và hồ sơ liên quan gửi Bộ Công Thương xem xét giải quyết;
c, Trường hợp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc là, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 30 ngày để Bộ Công Thương xem xét cấp gia hạn Giấy phép.
1.4. Thẩm định hồ sơ
a, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký xin cấp giấy chứng nhận và trình Lãnh đạo Vụ xem xét;
b, Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Vụ Công nghiệp nhẹ phải lập công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;
c, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Công nghiệp nhẹ Bộ Công Thương xem xét và trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Vụ Công nghiệp nhẹ phải có văn bản nêu rõ lý do và trình Lãnh đạo Bộ để trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp;
d, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá có thời hạn 05 năm.
1.5. Dự thảo giấy phép
Chuyên viên thụ lý lập dự thảo Giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Vụ xem xét. Sau khi xem xét hồ sơ trình, nếu nhất trí thì Lãnh đạo Vụ ký trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.
1.6. Ban hành và lưu hồ sơ
a) Trước khi phát hành Giấy phép cho doanh nghiệp đã có Giấy phép, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thu hồi Giấy phép cũ;
b) Giấy phép được làm thành 04 bản: 01 bản gửi Sở Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp Giấy phép, 02 bản lưu tại Bộ Công Thương.
2. Hồ sơ của quy trình bao gồm:
STT
Tên hồ sơ
Nơi lưu/người lưu
Phương pháp lưu
Thời gian lưu
Phương pháp huỷ
1
Hồ sơ đơn vị đăng ký
Chuyên viên theo dõi ngành thuốc lá Vụ Công nghiệp nhẹ
- Theo nội dung công việc;
- Theo đơn vị đăng ký;
- Theo trình tự thời gian;
Không xác định
Theo quy định hiện hành
2
Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá
Như trên
Như trên
05 năm hoặc khi điều chỉnh Giấy phép
Theo quy định hiện hành
3
Tờ trình ký
Như trên
Như trên
05 năm hoặc khi điều chỉnh Giấy phép
Theo quy định hiện hành

 

>> Các bản văn bản đính kèm

STTSố hiệuTên văn bản Tài Liệu
1 Biểu mẫuĐơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá Tải về
2 119/2007/NÐ-CPNghị định 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá Tải về
3 14/2008/TT-BCTThông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2007/NĐ-CP Tải về

Trang chủ | Tổ chức | Liên hệ | Tư liệu | Hỏi và Đáp | Sơ đồ web
Bộ Công Thương, 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: 04-22202222, Fax: 04-22202525, Email: bbt@moit.gov.vn
© 2009 Bản quyền website thuộc về Bộ Công Thương