I. Đơn vị chủ trì: Cục Hóa chất
II. Cơ sở pháp lý:
1. Nghị định số 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
2. Quyết định số 10/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 ban hành quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao;
3. Thông tư số 03/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat amôn hàm lượng cao;
4. Quyết định số 1195/QĐ-BCN ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ủy quyền ký các loại giấy phép.
III. Hồ sơ thủ tục hành chính:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (mẫu số 1)
b) Bản sao quyết định phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu
c) Báo cáo số lượng hạn ngạch nhập khẩu đã thực hiện
d) Bản sao hợp đồng mua vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài và hợp đồng bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước.
2. Hồ sơ đề nghị xét cấp giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (mẫu số 2)
b) Bản sao quyết định phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu
c) Báo cáo số lượng hạn ngạch xuất khẩu đã thực hiện
d) Bản sao hợp đồng mua vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài và hợp đồng bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước
Đối với trường hợp xuất khẩu (tái xuất) vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp dầu khí – Bản sao hợp đồng mua vật liệu nổ công nghiệp từ doanh nghiệp nước ngoài và hợp đồng bán vật liệu nổ cho doanh nghiệp nước ngoài khác.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu Nitrat amôn
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (mẫu số 3)
b) Bản sao quyết định phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu
c) Báo cáo số lượng hạn ngạch nhập khẩu đã thực hiện (đối với doanh nghiệp nhập khẩu lần thứ hai trở đi)
d) Bản sao hợp đồng mua Nitrat amôn với doanh nghiệp nước ngoài
IV. Điều kiện được giải quyết các thủ tục hành chính
Doanh nghiệp nhà nước có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và đã có hạn ngạch xuất, nhập khẩu được Bộ Công Thương phê duyệt.
V. Quy trình xử lý:
Đối với thương nhân gửi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng thời gian, sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ Bộ Thương mại tập trung xét cấp Giấy phép kinh doanh thuốc lá trong vòng 10 ngày làm việc.
|
TT
|
Nội dung các bước
|
Thời gian tối đa
|
|
1
|
Tiếp nhận đơn từ Văn phòng Bộ chuyển tới Cục
|
02 ngày
|
|
2
|
Xem xét hồ sơ của doanh nghiệp nộp, yêu cầu hoàn chỉnh bổ sung (nếu chưa đầy đủ)
|
03 ngày
|
|
3
|
Xét, dự thảo giấy phép
|
01 ngày
|
|
4
|
Trình ký, phát hành giấy phép
|
01 ngày
|
|