Thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và tập trung kinh tế
Ngày cập nhât - 7/13/2009

Quy trình thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và tập trung kinh tế gồm các bước sau:

I. Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý cạnh tranh
 
 II. Cơ sở pháp lý: Luật cạnh tranh
 
 III. Quy trình xử lý:
 
 Bước 1. Tiếp nhận Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ và phân công xử lý
 
 Văn phòng Cục tiếp nhận Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ của doanh nghiệp; vào sổ lưu và trình Hồ sơ lên Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng được phân công) ngay trong ngày.
 
 Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm:
 
 a) Đơn theo mẫu MĐ-3 ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006;
 
 b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh và Điều lệ của hiệp hội đối với trường hợp thoả thuận hạn chế cạnh tranh có sự tham gia của hiệp hội;
 
 c) Báo cáo tài chính trong hai năm liên tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
 
 d) Báo cáo thị phần trong hai năm liên tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh trên thị trường liên quan;
 
 đ) Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng các trường hợp được hưởng miễn trừ quy định tại Điều 10 của Luật Cạnh tranh;
 
 e) Văn bản uỷ quyền của các bên tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh cho bên đại diện.
 
 Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế bao gồm:
 
 a) Đơn theo mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006;
 
 b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
 
 c) Báo cáo tài chính trong hai năm liên tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
 
 d) Báo cáo thị phần trong hai năm liên tiếp gần nhất của từng doanh nghiêp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan;
 
 đ) Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng các trường hợp được hưởng miễn trừ theo quy định tại Điều 19 của Luật Cạnh tranh;
 
 e) Văn bản uỷ quyền của các bên tham gia tập trung kinh tế cho bên đại diện.
 
 Lưu ý: Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 2 Điều 19 của Luật Cạnh tranh phải được thực hiện dưới hình thức đề án nghiên cứu khả thi do tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000 thực hiện hoặc đánh giá.
 
 Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh phải chứng minh được việc một hay nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng bị phá sản theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh.
 
 Văn phòng Cục nhận lại Hồ sơ sau khi có ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng được phân công) và chuyển đến Ban Giám sát và quản lý cạnh tranh xử lý.
 
 Bước 2. Thụ lý Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
 
 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm chỉ rõ những nội dung cần bổ sung.
 
 Bên nộp hồ sơ phải nộp lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ là 50 triệu đồng.
 
 Lệ phí thẩm định này sẽ không được hoàn trả lại cho doanh nghiệp kể cả trong trường hợp bên nộp hồ sơ xin rút đề nghị hưởng miễn trừ.
 
 Bước 3. Quyết định về việc hưởng miễn trừ
 
 Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra một trong các quyết định sau đây:
 
 a) Chấp thuận các bên được hưởng miễn trừ;
 
 b) Không chấp thuận các bên được hưởng miễn trừ.
 
 Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn ra quyết định có thể được Bộ trưởng Bộ Thương mại ra gia hạn, nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
 
 Trường hợp tập trung kinh tế thuộc thẩm quyền cho hưởng miễn trừ của Thủ tướng Chính phủ, thời hạn ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận cho hưởng miễn trừ là 90 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định là 180 ngày.
 
 Trường hợp kéo dài thời hạn ra quyết định, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ, chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày hết hạn ra quyết định và nêu rõ lý do.
 
 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định cho hưởng miễn trừ, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm công khai quyết định cho hưởng miễn trừ đồng thời theo các hình thức sau:
 
 a. Niêm yết tại trụ sở của Cục Quản lý cạnh tranh.
 
 b. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 
 Doanh nghiệp không đồng ý với quyết định cho hưởng miễn trừ hoặc không cho hưởng miễn trừ có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

>> Các bản văn bản đính kèm

STTSố hiệuTên văn bản Tài Liệu
1 Biểu mẫuĐơn Đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Tải về
2 Biểu mẫuMẫu Đơn đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế Tải về

Trang chủ | Tổ chức | Liên hệ | Tư liệu | Hỏi và Đáp | Sơ đồ web
Bộ Công Thương, 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: 04-22202222, Fax: 04-22202525, Email: bbt@moit.gov.vn
© 2009 Bản quyền website thuộc về Bộ Công Thương