Quy trình thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống trợ cấp
Ngày cập nhât - 7/13/2009

Quy trình thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống trợ cấp gồm các bước sau:

 
I. Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý cạnh tranh

II. Cơ sở pháp lý:

- Pháp lệnh số 22/2004/PL- UBTVQH về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam.

- Nghị định 89/2005/NĐ –CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

III. Quy trình xử lý:

Bước 1. Tiếp nhận Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp và phân công xử lý

Văn phòng Cục tiếp nhận Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp; vào sổ lưu và trình lên Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng được phân công) ngay trong ngày.

Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp bao gồm:

1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân có yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

b) Mô tả hàng hóa nhập khẩu là đối tượng bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp, trong đó có tên gọi của hàng hóa, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã số theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đang áp dụng, xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu;

c) Mô tả khối lượng, số lượng, đơn giá và trị giá của hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b) trong thời hạn 12 tháng trước khi nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

d) Mô tả khối lượng, số lượng, đơn giá và trị giá của hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước trong thời hạn 12 tháng trước khi nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

đ) Thông tin về các chính sách trợ cấp của Chính phủ nước ngoài, tình hình và hình thức trợ cấp;

e) Thông tin, số liệu, chứng cứ về thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước do hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra;

g) Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

h) Yêu cầu cụ thể về việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp, thời hạn áp dụng và mức độ áp dụng;

2. Tài liệu, thông tin liên quan khác mà tổ chức, cá nhân yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp cho là cần thiết.

Văn phòng Cục nhận lại Hồ sơ sau khi có ý kiến của Cục trưởng (hoặc Phó Cục trưởng được phân công) và chuyển đến cho Ban Điều tra, xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ để xử lý.

Bước 2. Thụ lý Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp, nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ, Cục Quản lý cạnh tranh sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để bổ sung.

Thời hạn bổ sung hồ sơ không được ngắn hơn 30 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức được yêu cầu bổ sung hồ sơ nhận được thông báo.

Bước 3. Thẩm định Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét ra quyết định điều tra.

Bước 4. Tổ chức tham vấn

Trước khi tiến hành điều tra và trong quá trình điều tra, Cục Quản lý cạnh tranh có thể tổ chức phiên tham vấn công khai với các bên liên quan.

Chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức phiên tham vấn, các bên liên quan phải gửi văn bản đăng ký tham gia phiên tham vấn cho Cục Quản lý cạnh tranh trong đó nêu rõ những vấn đề cần tham vấn kèm theo lập luận bằng văn bản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, tính từ ngày tổ chức tham vấn, các bên liên quan có quyền gửi văn bản trình bày thêm quan điểm của mình liên quan đến vụ việc chống trợ cấp cho Cục Quản lý cạnh tranh.

Bước 5. Quyết định điều tra vụ việc chống trợ cấp

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh tiếp nhận hồ sơ có đầy đủ nội dung quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra; trường hợp đặc biệt, thời hạn ra quyết định điều tra có thể được gia hạn nhưng không quá 30 ngày.

Bước 6. Thông báo quyết định điều tra vụ việc chống trợ cấp

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra để áp dụng biện pháp chống trợ cấp, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo quyết định điều tra cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp, các nhà sản xuất, xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp và công bố cho các bên liên quan khác.

Bước 7. Kết luận sơ bộ

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra, Cục Quản lý cạnh tranh công bố kết luận sơ bộ về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra; trường hợp đặc biệt, thời hạn công bố kết luận sơ bộ có thể được gia hạn nhưng không quá 60 ngày.

Bước 8. Quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời

Sau 07 ngày làm việc, tính từ ngày có kết luận điều tra sơ bộ, Cục Quản lý cạnh tranh phải gửi bản báo cáo điều tra và kết luận điều tra sơ bộ lên Bộ trưởng Bộ Công Thương và trong trường hợp cần thiết, kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời.

Bước 9. Áp dụng biện pháp cam kết

Sau khi có kết luận sơ bộ và chậm nhất không quá 30 ngày trước khi kết thúc giai đoạn điều tra, đại diện hợp pháp hoặc Chính phủ nước, vùng lãnh thổ của Người bị yêu cầu có thể gửi văn bản cam kết trực tiếp đến Bộ Công Thương thông qua Cục Quản lý cạnh tranh hoặc đến các nhà sản xuất trong nước để xem xét trước khi đệ trình lên Cục Quản lý cạnh tranh:

Trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được văn bản Cam kết loại trừ trợ cấp, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến để Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

Căn cứ ý kiến đề xuất của Cục Quản lý cạnh tranh về Cam kết loại trừ trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra một trong các quyết định sau đây:

a) Quyết định đình chỉ điều tra và chấp nhận cam kết của các bên đưa ra cam kết;

b) Đề nghị bên đưa ra cam kết điều chỉnh nội dung cam kết nhưng không được ép buộc các bên đưa ra cam kết;

c) Quyết định không chấp nhận cam kết và nêu rõ lý do.

Các quyết định này phải được công bố công khai cho các bên liên quan bằng phương thức thích hợp.

Trường hợp bên đưa ra cam kết chấp nhận đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết, bên đưa ra cam kết phải gửi bản cam kết mới đến Cục Quản lý cạnh tranh.

Bước 10. Kết luận cuối cùng

Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc quá trình điều tra, Cục Quản lý cạnh tranh công bố kết luận cuối cùng về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra.

Kết luận cuối cùng và các căn cứ chính để đưa ra kết luận cuối cùng phải được thông báo công khai bằng phương thức thích hợp.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết luận cuối cùng, Cục Quản lý cạnh tranh gửi hồ sơ vụ việc chống trợ cấp lên Hội đồng xử lý vụ việc chống trợ cấp.

Bước 11. Quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc chống trợ cấp

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc chống trợ cấp, Hội đồng xử lý vụ việc chống trợ cấp xem xét các kết luận của Cục Quản lý cạnh tranh; thảo luận và quyết định theo đa số về việc không có hoặc có trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp.

Bước 12. Quyết định về việc áp dụng thuế chống trợ cấp

Trường hợp không đạt được cam kết, căn cứ kết luận cuối cùng và kiến nghị của Hội đồng xử lý vụ việc chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp.

Trường hợp việc áp dụng thuế chống trợ cấp gây tổn hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra quyết định không áp dụng thuế chống trợ cấp.

Quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp được công bố công khai.

Bước 13. Khiếu nại quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về áp dụng thuế chống trợ cấp, nếu các bên liên quan đến quá trình điều tra và áp dụng biện pháp chống trợ cấp không đồng ý với quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại; trường hợp đặc biệt, thời hạn giải quyết khiếu nại được gia hạn nhưng không quá 60 ngày và phải thông báo bằng phương thức thích hợp cho tổ chức, cá nhân có khiếu nại.

Trường hợp quá thời hạn quy định mà Bộ trưởng Bộ Công Thương chưa ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Công Thương thì có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

>> Các bản văn bản đính kèm

STTSố hiệuTên văn bản Tài Liệu
1 89/2005/NÐ –CPNghị định 89/2005/NĐ –CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam Tải về
2 22/2004/PL- UBTVQHPháp lệnh số 22/2004/PL- UBTVQH11 ngày 20 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam Tải về

Trang chủ | Tổ chức | Liên hệ | Tư liệu | Hỏi và Đáp | Sơ đồ web
Bộ Công Thương, 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: 04-22202222, Fax: 04-22202525, Email: bbt@moit.gov.vn
© 2009 Bản quyền website thuộc về Bộ Công Thương