Đơn vị chủ trì: Vụ Thị trường trong nước
Cơ sở pháp lý:
1. Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005
2. Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19 tháng 5 năm 1999 hướng dẫn kinh doanh khí đốt hóa lỏng.
Hồ sơ thủ tục hành chính:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ)
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy do Công an tỉnh, thành phố cấp.
Những nội dung khác cần lưu ý:
1. Tiêu chuẩn được cấp Giấy phép:
- Chủ thể kinh doanh là thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mặt hàng khí đốt hóa lỏng;
- Cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải có thiết kế xây dựng theo quy định của TCVN 2622:1995; có đủ các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo theo quy định tại Mục 6 TCVN 6223:1996 (Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 15/1999/TT-BTM) và Khoản 5.6 Mục 5 TCVN 6223:1996 (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 15/1999/TT-BTM);
- Cán bộ, nhân viên làm tại các cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải được học tập đầy đủ kiến thức về khí đốt hóa lỏng, huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy, và có đầy đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc.
2. Thời hạn hiệu lực:
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng phù hợp với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân.
Quy trình xử lý:
- Thương nhân gửi hồ sơ tới Sở Công Thương các tỉnh, thành phố nơi thương nhân có trụ sở
- Sở Công Thương kiểm tra tình hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân
- Sở Công Thương thẩm tra các điều kiện kinh doanh theo quy định và lậo biên bản để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kình doanh
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng cho thương nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 15/1999/TT-BTM ngày 19 tháng 5 năm 1999
- Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
- Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp tối đa là 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.