Đơn vị chủ trì: Vụ Xuất Nhập khẩu
1. Lãnh đạo chủ trì, cán bộ xử lý hồ sơ:
Lãnh đạo Bộ: Thứ trưởng Nguyễn Thành Biên
Lãnh đạo Vụ: Phó Vụ trưởng Phan Văn Chinh
Cán bộ xử lý hồ sơ: Bùi Thị Bích Liên; Nguyễn Thị Mai Linh
2. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
- Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6/4/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP.
- Các Thông tư, Quyết định của các Bộ chuyên ngành hướng dẫn Nghị định số 12/2006/NĐ-CP dẫn trên.
- Công văn số 7893/BCT-XNK ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định đối với việc tạm nhập tái xuất phế liệu.
3. Hồ sơ thủ tục hành chính:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (Mẫu theo Phụ lục số 04 tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM dẫn trên);
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;
- Báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (Mẫu theo Phụ lục số 05 tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM dẫn trên đối với thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp giấy phép kinh doanh TNTX).
- Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng.
- Bản dịch tiếng Việt có công chứng của cơ quan tư pháp Giấy phép nhập khẩu phế liệu của cơ quan môi trường nước nhập khẩu cấp (riêng đối với hàng hoá là phế liệu).
4. Quy trình xử lý hồ sơ:
|
Các bước
|
Công việc
|
Thời gian tối đa
|
|
1
|
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
|
2 ngày
|
|
2
|
Trình Lãnh đạo Vụ
|
2 ngày
|
|
3
|
Trình Lãnh đạo Bộ
|
2 ngày
|
|
4
|
Phát hành giấy phép
|
1 ngày
|
|